You are here

HTML guide 3: Tags define display

Hướng dẫn HTML cơ bản

Bài 3: Nhóm thẻ định dạng hiển thị

3.1 Các thẻ định dạng đề mục

HTML hỗ trợ 6 mức đề mục: từ H1 tới H6. Chú ý rằng đề mục chỉ là các chỉ dẫn định dạng về mặt logic, tức là mỗi trình duyệt sẽ thể hiện đề mục dưới một khuôn dạng thích hợp. Có thể ở trình duyệt này là font chữ 16 point nhưng sang trình duyệt khác là font chữ 20 point. Đề mục cấp 1 là cao nhất và giảm dần đến cấp 6.

<H1> Đề mục cấp 1 </H1>
<H2> Đề mục cấp 2 </H2>
<H3> Đề mục cấp 3 </H3>

3.2 Các thẻ định dạng in ký tự

Sau đây là các thẻ được sử dụng để quy định các thuộc tính như in nghiêng, in đậm, gạch chân... cho các ký tự, văn bản khi được thể hiện trên trình duyệt

Tên thẻ Định nghĩa tính năng
<B> ... </B>
<STRONG> ... </STRONG>
In chữ đậm
<I> ... </I>
<EM> ... </EM>
In chữ nghiêng
<U> ... </U> In chữ gạch chân
<S> ... </S>   
<STRIKE> ... </STRIKE>
In chữ bị gạch ngang
<DFN> Đánh dấu đoạn văn bản giữa hai thẻ này là định nghĩa của một từ. (thường được in nghiêng hoặc thể hiện qua một kiểu đặc biệt nào đó)
<BIG> ... </BIG> In chữ lớn hơn bình thường bằng cách tăng kích thước font hiện thời lên một. Việc sử dụng các thẻ <BIG> lồng nhau tạo ra hiệu ứng chữ tăng dần
<SMALL> ... </SMALL> In chữ nhỏ hơn bình thường bằng cách giảm kích thước font hiện thời đi một.
<SUP> ... </SUP> Định dạng chỉ số trên (SuperScript)
<SUB> ... </SUB> Định dạng chỉ số dưới (SubScript)

3.3 Kiểu chữ cho văn bản

<FONT  FACE= font-name  COLOR= color SIZE= n >Nội dung văn bản</FONT>

Trong thẻ này có hai tham số size= hoặc color= xác định cỡ chữ và màu sắc đoạn văn bản

3.4 Thẻ PRE

Văn bản ở giữa hai thẻ này sẽ được thể hiện giống hệt như khi chúng được đánh vào, ví dụ dấu xuống dòng trong đoạn văn bản giới hạn bởi thẻ <PRE> sẽ có ý nghĩa chuyển sang dòng mới (trình duyệt sẽ không coi chúng như dấu cách)

<PRE>Văn bản đã được định dạng</PRE>

3.5 Căn lề văn bản

Một số các thẻ định dạng như <P>, <IMG>... đều có tham số ALIGN cho phép bạn căn lề các văn bản nằm trong phạm vi giới hạn bởi của các thẻ đó

Các giá trị cho tham số ALIGN:

  • LEFT          Căn lề trái   
  • CENTER     Căn giữa trang   
  • RIGHT        Căn lề phải

Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng thẻ <CENTER> để căn giữa trang một khối văn bản

<CENTER>Văn bản sẽ được căn giữa trang</CENTER>

3.6 Sử dụng thuộc tính màu sắc

Một màu sắc được tổng hợp từ ba thành phần màu chính, đó là: Đỏ (Red), Xanh lá cây (Green), Xanh nước biển (Blue). Trong HTML một giá trị màu là một số nguyên dạng thập lục phân (hexa - hệ đếm cơ số 16) có định dạng như sau: #RRGGBB
Màu sắc có thể được xác định qua thuộc tính bgcolor= hay color=. Sau dấu bằng có thể là giá trị RGB hay tên tiếng Anh của màu. Với tên tiếng Anh, ta chỉ có thể chỉ ra 16 màu trong khi với giá trị RGB ta có thể chỉ tới 256 màu

Màu sắc Giá trị (Hexa) Tên tiếng Anh
Đỏ #FF0000 RED
Xanh lá cây #00FF00 GREEN
Xanh nhạt #90EE90 LIGHTGREEN
Xanh nước biển #0000FF BLUE
Vàng #FFFF00 YELLOW
Trắng #FFFFFF WHITE
Đen #000000 BLACK
Xám #808080 GRAY
Nâu #A52A2A BROWN
Tím (tía) #FF00FF MAGENTA
Tím nhạt #EE82EE VIOLET
Hồng #FFC0CB PINK
Da cam #FFA500 ORANGE