You are here

HTML guide 4: Other tags

Hướng dẫn HTML căn bản

Bài 4: Một số thẻ HTML khác

4.1 Thẻ liên kết siêu văn bản

Văn bản siêu liên kết (siêu văn bản) là một từ, một cụm từ hay một câu trên trang Web được dùng để liên kết tới một trang Web khác.
Để tạo ra một siêu văn bản chúng ta sử dụng thẻ <A>

<A HREF= url NAME= name TITLE= title TARGET= _blank/_self DOWNLOAD> 
siêu văn bản   
</A>

ý nghĩa các tham số:

HREF= Địa chỉ của trang Web được liên kết, là một URL nào đó.
NAME= Đặt tên cho vị trí đặt thẻ
TITLE= Văn bản hiển thị khi di chuột trên siêu liên kết
DOWNLOAD Chỉ định tài liệu đích được tải về thay vì hiển thị trên trình duyệt
TARGET= Mở trang Web được liên trong một cửa sổ mới (_blank) hoặc trong cửa sổ hiện tại (_self), trong một frame (tên frame)

4.2 Các ký tự đặc biệt

Một số ký tự đặc biệt ví dụ như dấu “lớn hơn” (>) và “nhỏ hơn” (<) không thể viết trực tiếp trong HTML vì được dùng để quy định mã, vì vậy chúng được biểu diễn bằng một chuỗi các ký tự khác

Ký tự cần hiển thị Cách viết trong HTML
> &gt;
< &lt;
& &amp;
" &quot;
khoảng trắng &nbsp;

4.3 Vẽ một đường thẳng nằm ngang

<HR ALIGN= Left/right/center COLOR= color NOSHADE SIZE= n WIDTH= width >

ý nghĩa các tham số:

ALIGN= Căn lề (căn trái, căn phải, căn giữa)
COLOR= Đặt màu cho đường thẳng
NOSHADE Không có bóng
SIZE= Độ dày của đường thẳng
WIDTH= Chiều dài (tính theo pixel hoặc % của bề rộng cửa sổ trình duyệt)

4.4 Thẻ xác định mã lập trình <CODE>

<code>nội dung mã lập trình</code>

Sử dụng cặp thẻ <CODE> để trình duyệt hiển thị nguyên dạng một đoạn mã lập trình nào đó thay vì thực thi chúng, xét về tác dụng thì nó tương tự như cặp thẻ <PRE>

4.5 Chèn âm thanh vào một tài liệu HTML

<BGSOUND  SRC= url  LOOP= n >

Thẻ này không có thẻ kết thúc (</BGSOUND>). Để chơi lặp lại vô hạn cần chỉ định LOOP= -1 hoặc LOOP= INFINITE. Thẻ BGSOUND phải được đặt trong phần mở đầu (tức là nằm trong cặp thẻ HEAD)

4.6 Chèn một hình ảnh, một đoạn video vào tài liệu

Để chèn một file ảnh (.jpg, .gif, .bmp) hoặc video (.mpg, .avi) vào tài liệu HTML, bạn có thể sử dụng thẻ <IMG>

<IMG   
ALT= text   
BORDER= n   
SRC= url   
WIDTH= width   
HEIGHT= height   
HSPACE= vspace   
VSPACE= hspace   
TITLE= title   
DYNSRC= url   
START= FILEOPEN/MOUSEOVER   
LOOP= n >

Trong đó:

ALT= text Chỉ định văn bản sẽ được hiển thị thay thế cho ảnh trong trường hợp hình ảnh không thể hiển thị trên trình duyệt.
BORDER= n Đặt đường viền bao quanh ảnh (tính theo pixel)
SRC= url Địa chỉ của file ảnh cần chèn vào
WIDTH/HEIGHT Chỉ định kích thước của ảnh được hiển thị
HSPACE/VSPACE Chỉ định khoảng trống xung quanh hình ảnh (tính theo pixel) theo bốn phía trên, dưới, trái, phải.
TITLE= Văn bản sẽ hiển thị khi con chuột trỏ trên ảnh
DYNSRC= Địa chỉ của file video
START=   
FILEOPEN/MOUSEOVER
Chỉ định file video sẽ chơi khi tài liệu được mở hay khi trỏ con chuột vào nó. Có thể kết hợp cả hai giá trị này nhưng phải phân cách chúng bởi dấu phẩy
LOOP= n/INFINITE Chỉ định số lần chơi. Nếu LOOP= INFINITE thì file video sẽ được chơi vô hạn lần

Riêng với Video, có thể dùng thẻ <EMBED>

<embed src="example.mpeg" autostart="true/false" height="30" width="144" />

Thẻ <EMBED> hỗ trợ các đinh dạng: swf, mov, mpeg, wmv
Các thuộc tính của thẻ <EMBED>

  • autostart – đặt chế độ tự động phát hay không
  • volume – chỉ định độ lớn âm thanh, giá trị 0 đến 100
  • loop - Chỉ định số lần chơi
  • height/width – đặt kích thước hiển thị video